HOTLINE: 1900 6051

Xem hành trình

CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH CHUNG

1. MỤC ĐÍCH CỦA QUY ĐỊNH

1.1. Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 được xây dựng tại Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (VNPT EPAY) – đơn vị chủ quản của SAT.

 

1.2. Tài liệu này xây dựng với mục đích đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho Bạn và các đơn vị cung cấp dịch vụ có liên kết với SAT

 

1.3. Đưa ra các trường hợp về lỗi dịch vụ và quy định xử lý lỗi khi Bạn hoặc các đơn vị liên kết bán hàng sử dụng SAT

 

2. CHÍNH SÁCH QUYỀN RIÊNG TƯ

2.1. Chính sách thu thập thông tin

2.1.1. Các thông tin Bạn sẽ được thu thập và khai báo qua SAT khi đăng ký sử dụng dịch vụ.

 

2.1.2. Chúng tôi sẽ căn cứ trên thông tin Bạn khai báo để tiến hành: Xác nhận người sử dụng đúng là Bạn, xử lý khiếu nại và yêu cầu tra soát với Bạn và đảm bảo cho các giao dịch của Bạn được an toàn hơn.

 

2.2. Chính sách lưu trữ thông tin

2.2.1. Thông tin của Bạn sẽ được chúng tôi lưu trữ trên hệ thống máy chủ của dịch vụ và được bảo đảm bởi các hệ thống bảo mật nhất hiện nay.

 

2.2.2. Thông tin dữ liệu của Bạn có thể được huỷ bởi yêu cầu từ phía Bạn.

 

2.3. Chính sách bảo mật thông tin khách hàng:

2.3.1. Mọi thông tin của khách hàng sẽ chỉ được cung cấp cho VNPT EPAY. Do Bạn và VNPT EPAY lưu giữ một cách an toàn nhất.

 

2.3.2. VNPT EPAY cam kết sẽ sử dụng thông tin của Bạn với đúng mục đích phục vụ cho công việc xử lý và hỗ trợ khiếu nại, xác nhận đúng chủ tài khoản. Không sử dụng thông tin của Bạn nhằm mục đích: Cung cấp cho bên thứ Ba, sử dụng sai mục đích thống nhất hai bên.

 

2.4. Các trường hợp đặc biệt mà VNPT EPAY cung cấp thông tin của Bạn

2.4.1. Có yêu cầu kiểm tra, tra soát của các đơn vị, cơ quan Pháp lý có thẩm quyền tại Việt Nam. Việc yêu cầu kiểm tra bắt buộc phải có đầy đủ thông tin như: Giấy xác nhận thanh tra, kiểm tra, đơn của Toà án…..

 

2.4.2. Có nghi ngờ về việc lợi dụng SAT để thực hiện các hành vi, hoạt động trái quy định Pháp luật Việt Nam và vi phạm vào “Thoả thuận người dùng” của dịch vụ.

 

2.4.3. Bất kỳ bên thứ ba nào khác nếu được sự đồng ý của bạn.

 

3. QUY ĐỊNH VỀ XUẤT HÓA ĐƠN TÀI CHÍNH

3.1. Đối với đại lý là các doanh nghiệp cần xuất hóa đơn mua hàng hàng tháng, Đại lý gửi thông tin cần xuất hóa đơn và các thay đổi (nếu có) qua hệ thống xử lý khiếu nại và chăm sóc khách hàng của VNPT EPAY.

 

3.2. Các hoá đơn tài chính yêu cầu phải tuân thủ theo đúng yêu cầu về quy định thuế và xuất hoá đơn theo đúng Pháp luật Việt Nam hiện hành.

 

4. QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH VẬN CHUYỂN

4.1. Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyện dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;

 

4.2. Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ;

 

4.3. Các chất ma túy và chất kích thích thần kinh; Các loại hóa chất, tiền chất bị cấm;

 

4.4. Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách; ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng, chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

 

4.5. Các loại pháo;

 

4.6. Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử);

 

4.7. Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

 

4.8. Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng;

 

4.9. Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người;

 

4.10. Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam;

 

4.11. Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe của con người, môi trường, hệ sinh thái; Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe của con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái;

 

4.12. Khoáng sản đặc biệt, độc hại;

 

4.13. Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;

 

4.14. Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam;

 

4.15. Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam;

 

4.16. Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

 

4.17. Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole;

 

4.18. Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và hóa chất độc hại hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.

 

4.19. Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền.

 

4.20. Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý;

 

4.21. Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu;

 

4.22. Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hoặc nguồn phóng xạ;

 

4.23. Các loại vật phẩm hàng hóa mà nhà nước cấm/hạn chế lưu thông, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu;

 

4.24. Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu;

 

4.25. Bưu gửi chứa nhiều bưu gửi, gửi cho nhiều địa chỉ nhận khác nhau;

 

5. QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HOÁ KHÔNG NẰM TRONG PHẠM VI CỦA SAT

5.1. Nguyên liệu thuốc lá;

 

5.2. Sinh vật sống;

 

5.3. Thủy sản;

 

5.4. Khoáng sản;

 

5.5. Phế liệu;

 

5.6. Xăng, dầu các loại;

 

5.7. Khí đốt các loại (Bao gồm cả hoạt động chiết nạp);

 

5.8. Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao;

 

5.9. Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật;

 

5.10. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

 

5.11. Các loại hàng hóa khác theo quy định của pháp luật;

 

6. MIỄN PHÍ TRÁCH NHIỆM, ĐỀN BÙ, BỒI THƯỜNG.

Chúng tôi không có trách nhiệm bồi thuờng thiệt hại trong các trường hợp sau:

 

6.1. Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm khách hàng (người gửi) hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của hàng hóa;

 

6.2. Bạn không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng hàng hóa;

 

6.3. Hàng hóa đã được phát và người nhận không có ý kiến khi nhận hàng;

 

6.4. Hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ nguồn gốc xuất xứ, bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

 

6.5. Bạn không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo luật định.

 

6.6. Hàng hóa bị cướp, giật bởi người nhận mà Khách hàng(người gửi) đã chỉ định.

 

6.7. Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Việt Nam.

 

6.8. Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do Bạn vi phạm chính sách và quy định vận chuyển thì SAT được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do khách hàng (người gửi) gây ra

 

7. QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁ TRỊ HÀNG HOÁ

7.1. Khi phát hiện hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, khách hàng phải từ chối nhận hàng ngay khi nhân viên giao hàng yêu cầu nhận hàng, ghi rõ tình trạng hàng hóa lên phiếu gửi để hãng vận chuyển và SAT có căn cứ giải quyết khiếu nại của Bạn.

 

7.2. SAT đảm bảo quyền lợi cho người bán trong tất cả các trường hợp vỡ hỏng, mất mát được xác định do lỗi của hãng vận chuyển

 

7.3. Bưu gửi là thư từ, tài liệu, ấn phẩm, giấy tờ: Mọi mất mát, hư hỏng hoặc bị tráo đổi do SAT thì thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật bưu chính hiện hành ( 4 lần cước phí ).

 

7.4. Giá trị hàng hoá được bồi thường căn cứ vào: Giá trị thu hộ; Giá trị bưu gửi ghi trên hóa đơn có giá trị pháp lý, ghi rõ nội dung hàng hóa trên hóa đơn.

 

8. HẠN MỨC BỒI THƯỜNG DỊCH VỤ

 

Trường hợp bồi thường

(Căn cứ theo đối tượng sử dụng)

Mức bồi thường

(Tỷ lệ % / giá trị hàng hoá)

Hạn mức tối đa

(VNĐ)

Không dùng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá
Hàng có hoá đơn 100% 3.000.000
Hàng không hoá đơn 04 lần cước vận chuyển
Dùng dịch vụ bảo hiểm hàng hoá 100% Giá trị hàng

 

9. QUY ĐỊNH VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN

9.1. Thanh toán tiền thu hộ

9.1.1. Sau khi đơn hàng thành công, chúng tôi sẽ cộng tiền vào tài khoản SAT của Bạn

 

9.1.2. Bạn thực hiện rút tiền về tài khoản ngân hàng của mình.

 

9.2. Quy định về việc thanh toán

9.2.1. Hiện tại SAT cung cấp hình thức rút tiền về các ngân hàng.

 

9.2.2. Trường hợp Bạn rút tiền về tài khoản ngân hàng bạn có thể phải trả một khoản phí do phía Ngân hàng thu.

 

9.2.3. Hạn mức giao dịch

 

Hạn mức giao dịch

Theo giao dịch

(Giao dịch)

Theo ngày

(VNĐ)

Hạn mức rút tiền tối thiểu 01 50.000
Hạn mức rút tiền tối đa 05 50.000.000

 

10. CHÍNH SÁCH HOÀN HÀNG

10.1. Các trường hợp hoàn trả hàng:

10.1.1. Người mua từ chối nhận hàng và lưu kho quá 2 ngày làm việc

 

10.1.2. Người bán xác nhận cho phép chuyển hoàn đơn hàng

 

10.1.3. Hàng hóa lưu kho quá 5 ngày mà người mua không đến nhận hàng tại bưu cục phát

 

10.1.4. SAT không liên lạc được với người mua hoặc phát hai lần không thành công và người mua không đến bưu cục nhận hàng.

 

10.2. Trong trường hợp đơn hàng bị hoàn, SAT sẽ tiến hành trả hàng cho Bạn và thu cước phí vận chuyển (bao gồm phí chuyển đi và phí hoàn).

 

10. CHÍNH SÁCH HOÀN TIỀN ĐẶT CỌC

11.1. Các trường hợp hoàn tiền đặt cọc

11.1.1. Đơn hàng đã đặt cọc thành công nhưng người bán Hủy đơn hàng

 

11.1.2. Sau 03 ngày kể từ khi đặt cọc thành công, nhưng Bạn không duyệt đơn hàng,

 

11.2. SAT sẽ hoàn tiền đặt cọc vào số điện thoại mà khách hàng đã đăng ký khi mua hàng.. Tiền đặt cọc được hoàn sẽ bị trừ phí theo chiếu khấu nạp thẻ được công bố trên website Shipantoan.vn.